Thực hiện Công văn số 40/VBHN-BNNMT ngày 27/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về xác thực văn bản hợp nhất Nghị định Quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, ngày 01/4/2026, UBND tỉnh ban hành Công văn số 3246/UBND-NN giao các cơ quan, tổ chức, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các xã, phường
Thực hiện Công văn số 40/VBHN-BNNMT ngày 27/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về xác thực văn bản hợp nhất Nghị định Quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, ngày 01/4/2026, UBND tỉnh ban hành Công văn số 3246/UBND-NN giao các cơ quan, tổ chức, đơn vị, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các xã, phường có trách nhiệm nghiên cứu và triển khai thực hiện các quy định tại Nghị định trên.NĐ-CP;
Đồng thời, UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, hướng dẫn, phối hợp, đôn đốc, theo dõi các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức triển khai thực hiện; tham mưu UBND tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo thẩm quyền đảm bảo kịp thời, đúng quy định.
Theo đó, Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, có hiệu lực từ ngày 07/01/2022 được sửa đổi, bổ sung bởi: Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, có hiệu lực từ ngày 01/8/2025; Nghị định số 83/2026/NĐ-CP ngày 23/3/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
Nghị định này quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, bao gồm Điều 91 về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, Điều 92 về bảo vệ tầng ô-dôn, Điều 139 về tổ chức và phát triển thị trường các-bon.
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phát thải khí nhà kính, giảm nhẹ phát thải và hấp thụ khí nhà kính; tổ chức và phát triển thị trường các-bon, thực hiện các cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các bon trong nước, quốc tế; sản xuất, nhập khẩu, xuất khẩu, tiêu thụ và xử lý các chất làm suy giảm tầng ô-dôn, chất gây hiệu ứng nhà kính.
Nghị định quy định cụ thể về đối tượng thực hiện giảm nhẹ phát thải khí nhà kính; xây dựng và cập nhật danh mục lĩnh vực, cơ sở phải kiểm kê khí nhà kính. Theo đó, UBND cấp tỉnh chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc có liên quan định kỳ hai năm một lần căn cứ tiêu chí rà soát số liệu tiêu thụ năng lượng, công suất, quy mô của cơ sở thuộc danh mục lĩnh vực, cơ sở phát thải khí nhà kính phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính của năm trước năm rà soát; cập nhật, điều chỉnh danh mục cơ sở phát thải khí nhà kính phải kiểm kê khí nhà kính trên địa bàn theo tiêu chí quy định gửi Bộ Nông nghiệp và Môi trường, bộ quản lý lĩnh vực liên quan.

Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng; giao đất, cho thuê đất để trồng rừng; tự phục hồi, phát triển rừng; nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng theo quy định của pháp luật, có trách nhiệm xây dựng và thực hiện các biện pháp quản lý rừng bền vững, bảo vệ và nâng cao tỷ lệ che phủ, sinh khối và chất lượng rừng để tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với UBND cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng mục tiêu, lộ trình thực hiện các phương thức tăng cường hấp thụ khí nhà kính từ quản lý rừng bền vững, bảo vệ và nâng cao tỷ lệ che phủ, sinh khối và chất lượng rừng, lồng ghép trong kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp lĩnh vực quy định; thu thập số liệu, tính toán mức hấp thụ khí nhà kính tại các vùng sinh thái và theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổng hợp trong báo cáo kết quả kiểm kê khí nhà kính cấp lĩnh vực. Hằng năm theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động tăng cường hấp thụ khí nhà kính từ quản lý rừng bền vững, bảo vệ và nâng cao tỷ lệ che phủ, sinh khối, chất lượng và mức hấp thụ khí nhà kính từ rừng theo từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên phạm vi cả nước…
Về lộ trình phát triển, thời điểm triển khai thị trường các-bon trong nước, giai đoạn đến hết năm 2028 thiết lập Hệ thống đăng ký quốc gia; xây dựng, tổ chức vận hành thí điểm Sàn giao dịch các-bon trong nước; triển khai cơ chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước; triển khai các hoạt động tăng cường năng lực, nâng cao nhận thức về phát triển thị trường các-bon.
Giai đoạn từ năm 2029, xây dựng và thực hiện cơ chế đấu giá hạn ngạch phát thải khí nhà kính; hoàn thiện quy định quản lý tín chỉ các-bon, hoạt động trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon; quy định pháp luật về tổ chức, quản lý, vận hành thị trường các-bon trong nước và tham gia thị trường các-bon thế giới…
Khoa Truyền thông GDSK (tổng hợp)