Tính đến giữa tháng 3, 15 trường đại học khối ngành sức khỏe công bố phương án tuyển sinh năm học mới với nhiều thay đổi quan trọng.
Năm 2026 ghi nhận sự chuyển dịch mạnh mẽ trong công tác tuyển sinh của các cơ sở đào tạo y dược công lập. Điển hình là Trường Đại học Khoa học Sức khỏe (ĐHQG TP.HCM) khi áp dụng duy nhất phương thức xét tuyển tổng hợp đa tiêu chí. Trong khi đó, các đơn vị như Đại học Y Dược Cần Thơ, Trường Đại học Y Dược Hải Phòng và Trường Y Dược (ĐH Thái Nguyên) gây chú ý với hệ thống phương thức tuyển sinh linh hoạt, kết hợp giữa kết quả thi tốt nghiệp và kỳ thi đánh giá đầu vào V-SAT.
Đặc biệt, Trường Đại học Dược Hà Nội và Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương tiếp tục tăng tỷ lệ chỉ tiêu cho các phương thức xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế cùng kết quả thi đánh giá tư duy. Xu hướng này cho thấy các cơ sở đào tạo đang nỗ lực tìm kiếm ứng viên có năng lực học thuật toàn diện và trình độ ngoại ngữ tốt, nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập y khoa quốc tế.
Chi tiết phương án tuyển sinh dự kiến 13 trường đại học công lập năm 2026:
| STT |
Tên trường |
Phương thức xét tuyển chủ đạo |
Tổ hợp môn |
| 1 |
ĐH Y Hà Nội |
Tuyển thẳng; Điểm thi THPT. |
B00, A00, D01, D07, D10 |
| 2 |
ĐH Khoa học Sức khỏe (ĐHQG HCM) |
Xét tuyển tổng hợp duy nhất (ĐGNL + THPT + Học bạ). |
B00, A02, A00 |
| 3 |
ĐH Y Dược TP.HCM |
Tuyển thẳng; Điểm thi THPT; Kết hợp ngoại ngữ quốc tế. |
B00, A00, D07 |
| 4 |
ĐH Y Dược Hải Phòng |
Tuyển thẳng; Điểm thi THPT; Xét kết quả V-SAT; Đặt hàng đào tạo. |
B00, A00, D07, B08 |
| 5 |
ĐH Y - Dược (ĐH Thái Nguyên) |
Tuyển thẳng; Điểm thi THPT; Xét kết quả V-SAT. |
A00, B00, D07, D08 |
| 6 |
ĐH Y Dược Cần Thơ |
Tuyển thẳng; Điểm thi THPT; Xét kết quả V-SAT. |
B00, A00, C00, D01, D07 |
| 7 |
Trường Y Dược (ĐH Đà Nẵng) |
Tuyển thẳng; Điểm thi THPT; Xét kết quả V-SAT/ĐGNL. |
B00, A00, D07 |
| 8 |
ĐH Kỹ thuật Y tế Hải Dương |
Tuyển thẳng; Điểm thi THPT; Đánh giá tư duy; Học bạ. |
A00, B00, D07, B08 |
| 9 |
Học viện Quân y |
Tuyển thẳng; Điểm thi THPT; ĐGNL Bộ Quốc phòng & hai ĐHQG. |
A00, B00, D07 |
| 10 |
ĐH Dược Hà Nội |
Tuyển thẳng; Đánh giá tư duy; SAT/Học bạ chuyên; Điểm THPT. |
A00, B00, D07, B08 |
| 11 |
ĐH Y khoa Phạm Ngọc Thạch |
Tuyển thẳng; Điểm thi THPT. |
A00, A01, B00, B03, B08, D07 |
| 12 |
ĐH Y tế công cộng |
Tuyển thẳng; Điểm thi THPT; Học bạ; ĐGNL ĐHQG Hà Nội. |
A, B, C01, C02, D, X26 |
| 13 |
ĐH Y Dược (ĐH Huế) |
Tuyển thẳng; Điểm thi THPT; Kết hợp ngoại ngữ; ĐGNL. |
A00, B00, B08, D07 |
| 14 |
ĐH Y Dược Thái Bình |
Tuyển thẳng; Điểm thi THPT; ĐGNL ĐH Sư phạm Hà Nội. |
B00, A00, D07 |
| 15 |
ĐH Y khoa Vinh |
Tuyển thẳng; Điểm thi THPT; Xét học bạ. |
B00, A00, D07 |
Năm 2025, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) cho 11 ngành khối sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề do Bộ GD&ĐT công bố dao động từ 17 đến 20,5 điểm. Trong đó, ngành Y khoa và Răng - Hàm - Mặt giữ mức sàn cao nhất là 20,5 điểm; ngành Dược học và Y học cổ truyền là 19 điểm; các ngành còn lại như Điều dưỡng, Y học dự phòng, Hộ sinh... lấy mức sàn 17 điểm.
Về điểm chuẩn trúng tuyển, Học viện Quân y ghi nhận mức điểm tuyệt đối 30/30 (áp dụng cho thí sinh nữ miền Bắc xét tuyển ngành Y khoa khối B00). Tại Đại học Y Hà Nội, điểm chuẩn dao động từ 17 đến 28,7 điểm. Đáng chú ý, ngành Y khoa của trường lấy 28,13 điểm, trong khi ngành Tâm lý học (xét tuyển tổ hợp C00) dẫn đầu toàn trường với mức 28,7 điểm.
Phạm Hường (theo báo SK&ĐS)